Giới thiệu Đông Trùng Hạ Thảo

Home / Giới thiệu Đông Trùng Hạ Thảo

GIỚI THIỆU ĐÔNG TRÙNG HẠ THẢO CORDYCEPS

Cordyceps là tên gọi chung của loài nấm dược liệu nổi tiếng tại Trung Quốc. Đây là loài nấm ký sinh trên côn trùng thuộc họ Clavicipitaceae và ngành phụ Ascomycotina. Nấm Cordyceps thường được gọi là “Dongchong xiacao” trong tiếng Trung Quốc, “Đông Trùng Hạ Thảo” trong tiếng Việt, “Winter-worm Summer-grass” trong tiếng Anh, “Tochukaso” trong tiếng Nhật.  Tên gọi “Đông Trùng Hạ Thảo” của nấm Cordyceps xuất phát từ quá trình phát triển của nó: (1) bào tử nấm xâm nhập vào cơ thể côn trùng, (2) Bào tử nảy mầm, sử dụng chất dinh dưỡng từ cơ thể côn trùng để phát triển, qua đó giết chết côn trùng, (3) Hệ sợi nấm tiếp tục phát triển trong xác côn trùng trong suốt mùa đông, tận dụng chất dinh dưỡng con cơ thể côn trùng, (4) Sau khi đã sử dụng hết chất dinh dưỡng từ côn trùng, quả thể nấm hình thành và mọc lên từ xác côn trùng như một loài cỏ vào cuối mùa Xuân, đầu mùa Hè.

Một số loài Cordyceps đã được sử dụng từ rất lâu đời nhằm tăng cường tuổi thọ, tăng cường sinh lực và điều trị rất nhiều các bệnh lý về thận, phổi, hen suyễn, hạ đường huyết, dùng để cầm máu… trong y học cổ truyền Trung Quốc. Bên cạnh 17 amino acid thiết yếu, khoáng vi lượng, vitamines,… các loài Cordyceps này có thể sản sinh ra nhiều hoạt chất sinh học quý hiếm như Adenosine, Cordycepin, polysaccharides, D-manitol… Đây là những hoạt chất có công dụng mạnh mẽ trong hỗ trợ điều trị các bệnh về tim mạch, là các hoạt chất kháng ung thư, kháng oxy hoá, làm chậm quá trình lão hoá…

MỘT SỐ LOÀI ĐÔNG TRÙNG HẠ THẢO ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG Y HỌC

  1. Cordyceps sinenesis:

Cordyceps sinensis là loài nấm dược liệu được biết đến từ hàng ngàn năm trước tại Tibet. Loài nấm này ký sinh trên ấu trùng của một loài côn trùng thuộc họ Hepialidae. Giá trị dược liệu của loài nấm này đã được phát hiện ít nhất từ 2000 năm trước đây theo các báo cáo của  Zang và ctv. (1990); Jones (1997); Zhu và ctv (1998); Halpern (1999); Kinjo và Zang (2001); Liu Và ctv (2001); Li và Tsim (2004); Holliday và ctv. (2005); Li và ctv. (2006); Esteban (2007); Winkler (2008); Breshtha và ctv. (2010).

Đặc điểm phân loại của C. sinensis

Giới – Fungi

Ngành – Ascomycota

Lớp – Ascomycetes

Bộ – Hypocreales

Họ – Clavicipataceae

Chi – Cordyceps

Loài – Cordyceps sinensis

Một số đặc điểm hình thái của C. sinensis:

Quả thể C. sinensis có màu nâu đậm đến đen, thường mọc ra từ phần đầu của ấu trùng loài sâu Hepialis armoricanus. Phần thân ấu trùng có vàng hay vàng nâu. Khi quả thể phát triển thành thục sẽ hình thành bào tử, các bào tử này dễ dàng rời khỏi túi bào tử và phát tán theo gió hoặc rơi xuống đất.

Trong tự nhiên, C. sinensis được tìm thấy duy nhất trên dãy Himalia, với địa hình cao, hiểm trở và khí hậu lạnh khắc nghiệt, việc thu hái C. sinensis rất khó khăn. Cộng với giá trị về dược liệu, giá thành của loài nấm này rất cao và tăng dần theo thời gian.

(Hình ảnh của Brestha và ctv., 2010)

 

  1. Cordyceps militaris

Một loài đông trùng hạ thảo khác rất được chú ý đến trong y học do các giá trị dược liệu vượt trội của nó là loài nấm Cordyceps militaris. Khác với C. sinensis, C. militaris dễ dàng hình thành quả thể trong môi trường nuôi cấy nhân tạo.

  1. militaris phân bố rộng rãi ở độ cao 0->2000m so với mực nước biển (Kobayasi 1941; Mains 1958; Panigrahi 1995; Shrestha và Sung 2005; Ma và ctv. 2007), tuy nhiên số lượng trong tự nhiên không lớn. Bên cạnh đó, quả thể C. militaris trong tự nhiện thường có kích thước khá nhỏ. Vì vậy việc thu hái C. militaris tự nhiện không đủ để thỏa mãn nhu cầu thị trường, tăng cường sự quan tâm đến việc nuôi cấy loài nấm này ở qui mô lớn ở cả dạng sợi nấm lẫn quả thể (Dai và ctv. 2007; Gu và ctv. 2007).

Một số đặc điểm hình thái của C. militaris:

  1. militaris có đặc điểm hình thái khá đa dạng và có khả năng thích nghi với nhiều loài ký chủ côn trùng. Các ký chủ thường gặp là ấu trùng và nhộng của các loài côn trùng thuộc bộ cánh vảy Lepidoptera. Ngoài ra, có thể tìm thấy C. militaris ký sinh trên các loài côn trùng khác thuộc bộ cánh cứng Coleoptera, bộ cánh màng Hymenoptera, bộ hai cánh Diptera…
Đặc điểm phân loại của C. militaris

Giới – Fungi

Ngành – Ascomycota

Ngành phụ – Ascomycotina

Lớp -Ascomycetes/Pyrenomycetes

Bộ – Hypocreales

Họ – Clavicipataceae

Chi – Cordyceps

Loài – Cordyceps militaris

Cordyceps militaris ký sinh trên nhộng côn trùng (hình ảnh từ www.jscr.jp)

CÔNG DỤNG CỦA ĐÔNG TRÙNG HẠ THẢO

Từ ngàn xưa, ĐTHT đã được xem là một thần dược thường được vua chúa sử dụng. Theo y học Trung Quốc ĐTHT là một trong những vị thuốc quý của đông y, có khả năng bồi bổ và tăng cường sức khỏe, cải thiện đời sống tình dục, tăng cường khả năng miễn dịch. Mặt khác các nghiên cứu cổ truyền cũng như các thực nghiệm hiện đại đều xác định đông trùng hạ thảo hầu như không có tác dụng phụ đối với cơ thể người và động vật.

Một số công dụng chính của đông trùng hạ thảo:

  • Bảo vệ hệ tim mạch tăng tuần hoàn tim, ổn định huyết áp.
  • Tăng cường hệ miễn dịch, bồi bổ cơ thể đói với người bị ốm.
  • Hỗ trợ điều trị ung thư, các trường hợp bệnh nhân xử dụng hóa trị trong điều trị.
  • Cải thiện chức năng gan: điều trị gan nhiễm mỡ hoặc do uống nhiều bia rượu.
  • Giải độc cho thận, cải thiện chức năng thận cho người suy thận, hỗ trợ điều trị bệnh tiểu đường bằng cách kích hoạt sản xuất insulin.
  • Có tác dụng hỗ trợ trong điều trị các bệnh về phổi đường hô hấp như: hen suyễn, lao phổi…
  • Cải thiện chức năng sinh lý nam và nữ.

THÀNH PHẦN DƯỠNG CHẤT TRONG ĐÔNG TRÙNG HẠ THẢO

Đông trùng hạ thảo chứa nhiều dưỡng chất, có thể được phân nhóm như sau:

  • Chất hữu cơ: Protid, đạm tổng số, lipid tổng số, tro tổng số.
  • Các chất dinh dưỡng: acid amin, vitamin…
  • Các hoạt chất sinh học: Adenosine, cordycepin, D-manitol, polysaccharid…

CÁC HOẠT CHẤT QUÝ TRONG ĐÔNG TRÙNG HẠ THẢO.

  1. Adenosine

Adenosine được chứng minh có trong tất cả các tế nào của người và động vật, là một loại đường tham gia vào việc cấu thành DNA, RNA đồng thời là cơ sở để hình thành nên Cordycepin, D-manitol.

Vai trò quan trọng của adenosine trong y học:

  • Cải thiện chức năng tim mạch giúp điều hòa lại nhịp tim, khắc phục các hiện tượng loạn nhịp, chậm nhịp tim.
  • Cải thiện nhanh năng lực cơ bắp và sự dẻo dai.
  • Chống thiếu dưỡng khí, góp phần quan trọng vào quá trình thúc đẩy giấc ngủ, điều hòa quá trình sinh hóa giúp giấc ngủ sâu và ngon hơn.
  • Cải thiện chức năng sinh dục, hỗ trợ điều trị vô sinh ở nam và nữ.

Bên cạnh đó, Adenosine còn được ứng dụng để chữa bệnh động kinh ở người.

Công thức cấu tạo của Adenosine

2. Cordycepin

Cordycepin là chất hóa học 3’ – deoxyadenosine tìm thấy và ly trích lần đầu từ loài nấm Cordyceps militaris. Cordycepin là một dược chất có giá trị cao trong y học. Cordycepin có các tác dụng quan trong sau:

  • Cordycepin ức chế tăng trưởng của tế bào ung thư. đồng thời nó còn có tác dụng an thần, làm giảm sự khởi đầu của cơn đau ung thư.
  • Tăng cường chức năng của hệ thống miễn dịch, tăng sức đề kháng của cơ thể đối với các tác nhân vi khuẩn vi-rút.
  • Tăng cường chức năng gan, có tác dụng trị viên gan B, C, viêm gan virút mạn tính và ung thư gan.
  • Kháng lại các yếu tố phóng xạ, chất độc…

Công thức cấu tạo của Cordycepin

3. Manitol

  • Manitol có tác dụng hỗ trợ trong việc điều trị các bệnh về thận do nó làm tăng lưu lượng máu cho thận.
  • Manitol là chất chống xơ gan viêm gan..
  • Manitol làm giảm mỡ máu của máu, chống xơ vữa động mạch, tăng cường tuần hoàn máu đi khắp cơ thể

Công thức cấu tạo của Manitol

4. Polysaccharid

  • Polysaccharides có tác dụng hoạt huyết, làm nở huyết quản, tăng sự tuần hoàn của máu dưới lớp biểu bì của da, có khả năng làm tăng tốc lưu lượng máu, giãn nở mạch máu, tăng tuần hoàn máu đến bề mặt da và thúc đẩy sự trao đổi chất của con người, do đó có tác dụng làm đẹp và chăm sóc da.
  • Làm giảm tình trạng suy giảm chất catecholamine do lão hóa cũng như các tổn thương do nó có thể gây ra; đồng thời loại bỏ các gốc tự do có hại cho cơ thể, từ đó có tác dụng đẩy lùi sự lão hóa và tăng sức khỏe, tuổi thọ cho con người.